Quy định mức xử phạt đối với hành vi cung cấp, chia sẻ tin giả, sai sự thật trên mạng xã hội từ 01/7/2026.
1.
Đối tượng bị xử phạt
Nghị
định quy định đối tượng bị xử phạt bao gồm:
1.
Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam và tổ chức,
cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá
nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Nghị định này.
2.
Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của
Nghị định này bao gồm:
a)
Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn
thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và
công nghệ thông tin;
b)
Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông,
Internet, trò chơi điện tử trên mạng là tổ chức;
c)
Đại diện, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính nước ngoài; chi nhánh của doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
d)
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, trò chơi điện tử
công cộng, truy nhập Internet công cộng là tổ chức;
đ)
Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ nội dung thông
tin trên mạng viễn thông di động;
e)
Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền
thanh, truyền hình; đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp sử dụng tần số vô
tuyến điện;
g)
Tổ chức phi chính phủ nước ngoài sử dụng tần số vô
tuyến điện;
h)
Nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng
chung cấp cao nhất mới (New gTLD) tại Việt Nam;
i)
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin;
k)
Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không
thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
l)
Cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử; tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước
ngoài; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký
điện tử nước ngoài;
m)
Các tổ chức khác không phải là cơ quan nhà nước vi
phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản
1 Điều 1 của Nghị định này;
n)
Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
2.
Quy định chung về mức phạt đối với Cá nhân và Tổ
chức
Theo
Điều 4, mức phạt tiền được quy định cụ thể như
sau:
+
Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của tổ chức
gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
+
Nói cách khác, mức phạt quy định tại các Điều từ 93
đến 95 là áp dụng cho tổ chức. Cá nhân vi phạm cùng
hành vi sẽ bị phạt bằng 1/2 số tiền đó.
3.
Hành vi và mức phạt cụ thể đối với người sử dụng
mạng xã hội (Điều 95)
Đây
là các hành vi phổ biến nhất đối với cá nhân và tổ
chức khi tham gia mạng xã hội:
-
Mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (đối
với tổ chức)
(Cá
nhân vi phạm phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000
đồng) Áp dụng cho các hành vi:
+
Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự
thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan,
tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.
+
Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy cho các tệ nạn xã
hội, mại dâm, mua bán người; Đăng tải thông tin dâm ô,
đồi trụy; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc,
đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng mà chưa
đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
+
Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động
chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn.
+
Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ
thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép
lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc
tịch thu.
+
Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa,
dịch vụ bị cấm.
+
Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không
thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc
gia.
+
Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng
có nội dung cấm.
+
Lợi dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới
hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí.
+
Các cơ quan báo chí không thực hiện thông báo khi thiết
lập tài khoản, trang cộng đồng, kênh nội dung, nhóm
cộng đồng trên mạng xã hội trong và ngoài nước theo
quy định.
+
Chủ tài khoản, chủ kênh nội dung, chủ trang cộng đồng,
người quản trị nhóm cộng đồng trên mạng xã hội
không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm
pháp luật, thông tin ảnh hưởng đến quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, thông tin ảnh
hưởng đến trẻ em đăng tải trên tài khoản, trang cộng
đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung của mình khi
có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
-
Mức phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (đối
với tổ chức)
(Cá
nhân vi phạm phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000
đồng) Áp dụng cho các hành vi nghiêm trọng hơn:
+
Cung cấp, chia sẻ thông tin xuyên tạc lịch sử, phủ nhận
thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết
toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về
giới, phân biệt chủng tộc mà chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự.
+
Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí
mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
+
Cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang
trong Nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế
- xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà
nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4.
Hành vi và mức phạt đối với trang thông tin điện tử
(Điều 93)
Ngoài
mạng xã hội, việc quản lý và cung cấp thông tin trên
trang thông tin điện tử cũng bị xử phạt nghiêm khắc:
+
Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (đối với
tổ chức):
+
Cung cấp, chia sẻ đường dẫn (link) đến thông tin trên
mạng có nội dung vi phạm pháp luật.
+
Đưa tin giả, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống,
xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của
cá nhân.
+
Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (đối với
tổ chức):
+
Đăng, phát, sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam không
thể hiện đầy đủ hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc
gia.
+
Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị
cấm.
+
Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân
khác.
+
Đăng, phát các tác phẩm bá chí, văn học, nghệ thuật,
xuất bản phẩm mà khôn được sự đồng ý của chủ
thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc không được phép lưu
hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch
thu.
+
Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy,
tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong,
mỹ tụccủa dân tộc.
5.
Biện pháp khắc phục hậu quả (Điều 95, Khoản 3)
Bên
cạnh việc nộp phạt tiền, đối tượng vi phạm còn
buộc phải thực hiện:
+
Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn
đã đăng tải.
+
Buộc khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng
hoặc kênh nội dung thực hiện hành vi vi phạm.
Lưu
ý: Việc áp dụng mức phạt cụ thể sẽ dựa trên
tính chất, mức độ vi phạm và các tình tiết tăng nặng
hoặc giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính.
Nghị
định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.